Ký hiệu hàn gồm một mũi tên chỉ vào mối nối, một đường chuẩn nằm ngang, ký hiệu hình dạng mối hàn đặt trên hoặc dưới đường chuẩn, các con số kích thước hai bên ký hiệu, và phần đuôi chẻ đôi ghi phương pháp hay quy trình hàn. Chỗ hay đọc sai nhất là phía mối hàn: theo ISO và theo AWS, cùng một vị trí ký hiệu có thể nghĩa là hàn phía mũi tên hoặc phía bên kia.
Bài này dành cho thợ hàn, tổ trưởng xưởng kết cấu và kỹ thuật viên nhận bản vẽ hàn của khách trong nước và nước ngoài. Bạn sẽ đọc được từng thành phần, phân biệt hệ ISO và AWS, hiểu kích thước mối hàn góc a và z, và biết cách nhờ AI giải thích mà vẫn kiểm được. Phương pháp hàn và cách khống chế biến dạng có bài riêng ở danh mục hàn và kết cấu thép.
Vì sao ký hiệu hàn hay bị đọc sai
Ký hiệu hàn nén rất nhiều thông tin vào một hình nhỏ: hàn ở đâu, phía nào, kiểu mối nào, to bao nhiêu, dài bao nhiêu, liên tục hay gián đoạn, hàn tại xưởng hay tại công trường, bằng phương pháp gì. Mỗi thông tin nằm ở một vị trí quy ước. Lệch vị trí là đổi nghĩa. Một con số đặt bên trái ký hiệu và cùng con số đó đặt bên phải nói hai thứ khác nhau.
Lý do thứ hai là có hai hệ thống lớn cùng tồn tại. Tiêu chuẩn ISO 2553 dùng ở châu Âu và nhiều nước, có hai hệ con. Tiêu chuẩn AWS A2.4 dùng ở Mỹ và theo nhiều khách hàng theo hệ Mỹ. Xưởng Việt Nam nhận gia công kết cấu cho khách Nhật, Hàn, châu Âu, Mỹ có thể gặp đủ các kiểu trong cùng một tháng. Thợ học hệ này rồi đọc bản vẽ hệ kia theo thói quen là nguồn lỗi kinh điển.
Lý do thứ ba là bản vẽ hàn thường in khổ nhỏ, ký hiệu dày đặc, các nét đứt mảnh dễ biến mất khi photo. Mà nét đứt trong hệ ISO lại là thứ quyết định phía mối hàn. Vì vậy với bản vẽ hàn, hãy luôn xác định hệ tiêu chuẩn trước, thường ghi trong khung tên hoặc ghi chú chung, rồi mới đọc từng ký hiệu.
Các thành phần của một ký hiệu hàn đầy đủ
Không phải ký hiệu nào cũng có đủ mọi thành phần. Thành phần nào không ghi nghĩa là không có yêu cầu riêng hoặc theo ghi chú chung.
- Đường mũi tên: nét mảnh có mũi tên chạm vào mối nối. Phía mũi tên chạm là phía mũi tên. Với mối hàn vát một phía, mũi tên có thể gãy khúc để chỉ tấm nào được vát.
- Đường chuẩn: nét liền nằm ngang nối với đường mũi tên. Trong hệ ISO kiểu A còn có thêm một nét đứt song song, nằm trên hoặc dưới nét liền.
- Ký hiệu cơ bản: hình dạng mối hàn, ví dụ tam giác cho mối hàn góc, chữ V cho mối hàn giáp mối vát chữ V.
- Ký hiệu bổ sung: hình dạng bề mặt mối hàn như phẳng, lồi, lõm; yêu cầu mài phẳng; lót đáy.
- Kích thước: chiều dày tính toán hoặc cạnh mối hàn ở bên trái ký hiệu, chiều dài và bước ở bên phải theo quy ước ISO.
- Vòng tròn ở chỗ gấp của mũi tên: hàn quanh toàn bộ chu vi.
- Lá cờ ở chỗ gấp: hàn tại công trường hoặc tại hiện trường lắp đặt, không hàn ở xưởng.
- Phần đuôi chẻ đôi ở đầu kia đường chuẩn: phương pháp hàn bằng số hiệu, số quy trình hàn, mức chất lượng, tư thế hàn, vật liệu hàn, hoặc tham chiếu tới ghi chú.
Khi đọc một ký hiệu, hãy đi theo đúng thứ tự trên: mũi tên chạm đâu, đường chuẩn kiểu gì, ký hiệu nằm phía nào, kích thước bao nhiêu, có vòng tròn hay lá cờ không, đuôi ghi gì.
Phía mối hàn: ISO và AWS đặt ký hiệu khác nhau
Đây là chỗ cần thuộc chắc nhất. Phía mũi tên là phía của mối nối mà mũi tên chạm vào; phía bên kia là phía đối diện của cùng mối nối.
| Hệ thống | Đường chuẩn | Hàn phía mũi tên | Hàn phía bên kia |
|---|---|---|---|
| ISO 2553, hệ A | Nét liền kèm nét đứt song song | Ký hiệu đặt trên nét liền | Ký hiệu đặt trên nét đứt |
| ISO 2553, hệ B | Chỉ một nét liền | Ký hiệu đặt phía dưới nét liền | Ký hiệu đặt phía trên nét liền |
| AWS A2.4 | Chỉ một nét liền | Ký hiệu đặt phía dưới đường chuẩn | Ký hiệu đặt phía trên đường chuẩn |
| Hàn cả hai phía | Theo hệ tương ứng | Ký hiệu đặt đối xứng hai bên đường chuẩn | Không dùng nét đứt trong hệ A khi ký hiệu đối xứng |
Trong hệ ISO kiểu A, việc nét đứt nằm trên hay dưới nét liền không quan trọng; điều quan trọng là ký hiệu nằm trên nét nào. Bản photo làm mất nét đứt sẽ khiến bạn tưởng là bản vẽ hệ B hoặc AWS, và đọc ngược phía. Khi thấy chỉ có một nét liền, hãy kiểm tra xem bản vẽ ghi tiêu chuẩn gì trước khi kết luận. Bản vẽ ghi rõ ISO 2553 mà không thấy nét đứt nào ở bất kỳ ký hiệu nào là dấu hiệu nên xin bản gốc.
Ký hiệu cơ bản và bổ sung thường gặp ở xưởng kết cấu
Bảng mô tả bằng lời các ký hiệu hay gặp nhất. Hãy đối chiếu với hình vẽ trong tiêu chuẩn hoặc giáo trình, vì hình dạng chính xác mới là căn cứ.
| Ký hiệu | Hình dạng mô tả | Mối hàn tương ứng |
|---|---|---|
| Mối hàn góc | Tam giác vuông, cạnh đứng luôn nằm bên trái | Hàn hai tấm vuông góc hoặc chồng lên nhau, loại phổ biến nhất trong kết cấu |
| Giáp mối không vát | Hai nét song song đứng | Hai tấm mỏng ghép đầu, không vát mép |
| Giáp mối vát chữ V | Chữ V | Vát hai mép tạo rãnh chữ V, hàn từ một phía |
| Giáp mối vát một phía | Nửa chữ V, nét đứng bên trái | Chỉ vát mép một tấm, mũi tên chỉ vào tấm được vát |
| Giáp mối vát chữ U, chữ J | Chữ U, nửa chữ U | Vát mép dạng cong cho tấm dày |
| Hàn điểm, hàn đường | Vòng tròn, vòng tròn có hai nét ngang | Hàn điện trở trên tấm mỏng |
| Hàn lỗ, hàn rãnh | Hình chữ nhật | Hàn lấp lỗ hoặc rãnh khoét trên một tấm chồng lên tấm kia |
| Bề mặt phẳng, lồi, lõm | Nét thẳng, cung lồi, cung lõm đặt trên ký hiệu cơ bản | Yêu cầu hình dạng bề mặt mối hàn sau khi hàn hoặc mài |
Nét đứng của ký hiệu mối hàn góc và mối hàn vát một phía luôn vẽ ở bên trái, bất kể mối hàn thật nằm ở đâu. Người mới hay cố xoay ký hiệu cho giống mối hàn thật, đó là cách đọc sai.
Kích thước mối hàn góc: chữ a, chữ z và hàn gián đoạn
Theo ISO 2553, kích thước tiết diện mối hàn góc ghi bên trái ký hiệu, kèm chữ cái cho biết đó là đại lượng nào. Chữ a là chiều dày tính toán, tức chiều cao của tam giác cân nội tiếp trong tiết diện mối hàn, đo từ gốc mối hàn tới bề mặt. Chữ z là chiều dài cạnh mối hàn trên mỗi tấm. Với mối hàn góc cân giữa hai tấm vuông góc, z bằng a nhân căn bậc hai của hai, tức khoảng 1,41 lần a. Ví dụ giả định: a5 tương ứng cạnh khoảng 7 mm.
Nhầm a với z là lỗi nghiêm trọng vì mối hàn nhỏ hơn yêu cầu đến khoảng một phần ba, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực. Bản vẽ theo AWS thường ghi kích thước cạnh mối hàn bên trái ký hiệu mà không có chữ cái, đơn vị có thể là inch. Thấy một con số trần bên trái tam giác mà không có a hay z, hãy kiểm tra hệ tiêu chuẩn của bản vẽ trước khi suy ra.
Bên phải ký hiệu là chiều dài mối hàn. Mối hàn gián đoạn ghi theo dạng số đoạn nhân chiều dài mỗi đoạn, kèm khoảng cách giữa các đoạn trong ngoặc theo ISO. Ví dụ giả định: ba nhân năm mươi, khoảng cách một trăm, nghĩa là ba đoạn hàn mỗi đoạn năm mươi milimét, cách nhau một trăm. Hàn gián đoạn hai phía có thể so le hoặc đối xứng, và có ký hiệu riêng cho kiểu so le. Không có chiều dài ghi bên phải nghĩa là hàn liên tục suốt chiều dài mối nối.
Phần đuôi: phương pháp, quy trình và mức chất lượng
Số hiệu phương pháp hàn. Theo ISO 4063, mỗi phương pháp có một số. Ví dụ hay gặp: 111 là hàn hồ quang tay bằng que hàn bọc, 135 là hàn MAG bằng dây đặc, 141 là hàn TIG. Số khác hoặc không quen thì tra tiêu chuẩn, đừng đoán.
Số quy trình hàn. Đuôi có thể ghi mã quy trình hàn đã được duyệt của dự án. Khi đó mọi thông số như vật liệu hàn, dòng, tư thế, gia nhiệt phải theo đúng quy trình đó, không tự chọn.
Mức chất lượng. Một số bản vẽ ghi mức chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn về khuyết tật cho phép, ví dụ các mức chữ cái như B, C, D trong hệ ISO, trong đó B là chặt nhất. Mức này quyết định khuyết tật nào được chấp nhận khi kiểm tra.
Tư thế hàn và vật liệu hàn. Có thể ghi trong đuôi hoặc trong ghi chú chung. Nếu thấy ở cả hai nơi mà không khớp, hỏi lại.
Đuôi trống hoặc không có đuôi. Nghĩa là không có yêu cầu riêng ngoài ghi chú chung. Không có nghĩa là được tự chọn tuỳ thích; ghi chú chung và quy định của dự án vẫn áp dụng.
Nhờ AI giải thích ký hiệu hàn và kiểm lại cho chắc
AI giải thích ký hiệu hàn khá tốt khi bạn mô tả rõ hệ tiêu chuẩn và vị trí từng thành phần. Khi đọc ảnh, nó hay mất nét đứt và nhầm phía. Che khung tên, tên dự án và tên khách trước khi chụp bất kỳ phần nào của bản vẽ.
- Xác định hệ tiêu chuẩn của bản vẽ từ khung tên hoặc ghi chú chung.
- Mô tả ký hiệu bằng lời theo đúng thứ tự thành phần, ví dụ: Bản vẽ theo ISO 2553 hệ A. Mũi tên chạm vào góc giữa bản mã đứng và tấm đế. Ký hiệu tam giác nằm trên nét liền, không có ký hiệu trên nét đứt. Bên trái ghi a4, bên phải ghi 2x80 (150). Có lá cờ ở chỗ gấp. Đuôi ghi 135. Hãy giải thích đầy đủ yêu cầu hàn.
- So câu trả lời với hiểu biết của bạn và với bảng tiêu chuẩn. Đặc biệt kiểm phía hàn, ý nghĩa a so với z, và cách hiểu cụm hàn gián đoạn.
- Nếu muốn, nhờ AI soạn bảng kê mối hàn nháp từ danh sách ký hiệu bạn đã mô tả: vị trí, kiểu, kích thước, chiều dài, phương pháp. Tự đối chiếu từng dòng với bản vẽ.
- Với kết cấu chịu lực, bình áp lực, kết cấu nâng hạ: mọi cách hiểu phải thống nhất với kỹ sư phụ trách và quy trình hàn được duyệt, người hàn phải có chứng chỉ phù hợp. AI chỉ giúp đọc hiểu, không thay cho quy trình.
An toàn khi đọc bản vẽ hàn còn là an toàn khi làm: mỗi ký hiệu lá cờ hàn công trường là một vị trí cần chuẩn bị phòng cháy, che chắn, thông gió riêng ở hiện trường. Đánh dấu chúng ngay khi đọc bản vẽ sẽ giúp lập kế hoạch thi công đầy đủ hơn.
Câu hỏi thường gặp
Ký hiệu hàn nằm cả trên và dưới đường chuẩn nghĩa là gì?
Nghĩa là hàn cả hai phía của mối nối. Kích thước ghi ở mỗi phía có thể khác nhau, ví dụ hai mối hàn góc với chiều dày tính toán khác nhau, nên đọc riêng từng phía.
Làm sao biết bản vẽ dùng hệ ISO hay AWS khi không ghi tiêu chuẩn?
Có vài dấu hiệu như có nét đứt song song với đường chuẩn, có chữ a hoặc z trước kích thước, đơn vị inch hay milimét. Nhưng dấu hiệu chỉ là gợi ý; cần hỏi người gửi bản vẽ và yêu cầu ghi rõ tiêu chuẩn.
Chữ a và chữ z khác nhau ra sao trong thực tế?
Chữ a là chiều dày tính toán đo theo đường cao của tam giác tiết diện, chữ z là chiều dài cạnh mối hàn trên tấm. Với mối hàn góc cân vuông góc, cạnh lớn hơn chiều dày tính toán khoảng 1,41 lần. Đo bằng dưỡng đo mối hàn có thang cho cả hai đại lượng.
Vòng tròn ở chỗ gấp mũi tên có nghĩa là hàn kín không?
Vòng tròn nghĩa là hàn quanh toàn bộ chu vi của mối nối. Mối hàn quanh thường kín, nhưng nếu yêu cầu kín khí hay kín nước thì bản vẽ phải ghi thêm yêu cầu kiểm tra; không suy ra chỉ từ vòng tròn.
Có thể để AI tự lập quy trình hàn từ bản vẽ không?
AI có thể soạn bản nháp khung quy trình để người có chuyên môn hoàn thiện, nhưng thông số hàn cho kết cấu chịu lực phải qua đánh giá và phê duyệt theo tiêu chuẩn áp dụng. Không dùng bản nháp của AI làm quy trình chính thức.
Lá cờ trên ký hiệu hàn có ảnh hưởng gì tới xưởng?
Lá cờ báo mối hàn đó làm tại công trường. Xưởng không hàn mối đó nhưng phải chuẩn bị mép, để khe hở, gá tạm hoặc đánh dấu đúng theo bản vẽ để đội lắp dựng hàn được.